TIN TỨC | HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG Bản in
 
Góp ý dự thảo Nghị quyết về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập.
Tin đăng ngày:1/4/2022 - Xem: 123
 

Thực hiện công văn số: 549/SGD&ĐT-KHTC ngày 28/3/2022 về việc xin ý kiến góp ý dự thảo Nghị quyết về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022-2023.

Trường THPT Diễn Châu 5, đăng tải  toàn văn dự thảo Nghị quyết để xin ý kiến của phụ huynh học sinh và cán bộ giáo viên, nhân viên trong toàn trường đóng góp.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:            /2022/NQ-HĐND

        Nghệ An, ngày         tháng    năm 2022

 DỰ THẢO

 

       NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022- 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN 
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ …

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

  Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số       /TTr-UBND ngày    tháng 7 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tưng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

 Nghị quyết này Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022- 2023.

  1. Đối tượng áp dụng
  2. a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
  3. b) Học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
  4. c) Các cơ sở giáo dục tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập hoặc có áp lực vượt sĩ số học sinh trên lớp theo quy định trên địa bàn tỉnh Nghệ An được hỗ trợ tiền đóng học phí và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm theo quy định;
  5. d) Các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng mức học phí này để thực hiện miễn, giảm học phí đối với đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm theo quy định;

đ) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

  1. e) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí học cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập, có quy mô học sinh tiểu học trên địa bàn và định mức học sinh/lớp vượt quá quy định từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

  1. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng

Vùng

Mức thu học phí

Mầm non 

Trung học cơ sở

 THPT và bổ túc THPT

I

Năm học 2022-2023

 

Vùng Thành thị

Phường của Thành phố Vinh

390

390

390

 

Xã của Thành phố Vinh; Phường thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền)

375

375

375

 

Xã thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền); Thị trấn các huyện đồng bằng

345

345

345

 

Vùng Nông thôn

Xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

130

130

260

 

Vùng Dân tộc thiểu số và miền núi

Thị trấn các huyện miền núi thấp; phường, xã thuộc huyện, Thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

65

65

130

 

Xã thuộc huyện miền núi thấp; xã, Thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

60

60

120

 

II

Năm học 2023-2024

 

Vùng Thành thị

Phường của Thành phố Vinh

410

410

410

 

Xã của Thành phố Vinh; Phường thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ phường, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền)

380

380

380

 

Xã thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền); Thị trấn các huyện đồng bằng

360

360

360

 

Vùng Nông thôn

Xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

140

140

270

 

Vùng Dân tộc thiểu số và miền núi

Thị trấn các huyện miền núi thấp; phường, xã thuộc huyện, Thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

70

70

140

 

Xã thuộc huyện miền núi thấp; xã, Thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

65

65

130

 

III

 Năm học 2024-2025

 

Vùng Thành thị

Phường của Thành phố Vinh

430

430

430

 

Xã của Thành phố Vinh; Phường thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ phường, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền)

400

400

400

 

Xã thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền); Thị trấn các huyện đồng bằng

370

370

370

 

Vùng Nông thôn

Xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

150

150

280

 

Vùng Dân tộc thiểu số và miền núi

Thị trấn các huyện miền núi thấp; phường, xã thuộc huyện, Thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

75

75

150

 

Xã thuộc huyện miền núi thấp; xã, Thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

70

70

140

 

IV

 Năm học 2025-2026

 

Vùng Thành thị

Phường của Thành phố Vinh

450

450

450

 

Xã của Thành phố Vinh; Phường thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ phường, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền)

420

420

420

 

Xã thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền); Thị trấn các huyện đồng bằng

390

390

390

 

Vùng Nông thôn

Xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

160

160

290

 

Vùng Dân tộc thiểu số và miền núi

Thị trấn các huyện miền núi thấp; phường, xã thuộc huyện, Thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

80

80

160

 

Xã thuộc huyện miền núi thấp; xã, Thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

75

75

150

 

             

Các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

  1. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập, có quy mô học sinh tiểu học trên địa bàn và định mức học sinh/lớp vượt quá quy định.

      Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng

Vùng

Mức hỗ trợ tiền đóng học phí

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

 Năm học 2025-2026

Vùng Thành thị

Phường của Thành phố Vinh

390

410

430

450

Xã của Thành phố Vinh; Phường thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền)

375

380

400

420

Xã thuộc các Thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền); Thị trấn các huyện đồng bằng

345

350

370

390

Vùng Nông thôn

Xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

130

140

150

160

Vùng Dân tộc thiểu số và miền núi

Thị trấn các huyện miền núi thấp; phường, xã thuộc huyện, Thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

65

70

75

80

Xã thuộc huyện miền núi thấp; xã, Thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

60

65

70

75

 

  1. Mức học phí học trực tuyến (học Online) đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập; Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến (học Online) cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập, có quy mô học sinh tiểu học trên địa bàn và định mức học sinh /lớp vượt quá quy định.

Căn cứ thực tế triển khai dạy học, các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên xác định mức học phí trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, lập dự toán thu, chi bảo đảm phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả; công khai, minh bạch với phụ huynh và xã hội; mức học phí học trực tuyến tối đa bằng mức học phí học trực tiếp quy định tại Nghị quyết này.

  1. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố thì học phí thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc thời gian bố trí học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để dạy học nhưng không quá 9 tháng/năm học.
  2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2022 ./.

 

Nơi nhận:                                                                      - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);

- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);     

- TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,

Cục Thi hành án dân sự;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Website http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

   

 Thái Thanh Quý

 
Hoạt động của Nhà trường khác:
Góp ý dự thảo Nghị quyết về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập. (1/4/2022)
HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 5, NĂM HỌC 2021 - 2022 (15/10/2021)
Ấm áp những phần quà Tết dành tặng học sinh nghèo (6/2/2021)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH CỦA NGHỆ AN NĂM HỌC 2020 - 2021 (28/10/2020)
QUYÊN GÓP ỦNG HỘ ĐỒNG BÀO MIỀN TRUNG BỊ LŨ LỤT (27/10/2020)
Đại hội Chi bộ Trường THPT Diễn Châu 5, nhiệm kỳ 2020-2025 (26/5/2020)
NỘI QUY HỌC TẬP TRONG THỜI GIAN NGHỈ PHÒNG DỊCH VIRUT COVID - 19 (16/4/2020)
Trường THPT Diễn châu 5 chung tay ủng hộ phòng, chống dịch bệnh COVID-19. (9/4/2020)
Trường THPT Diễn Châu 5 tập huấn VNPT E Learning cho giáo viên- Giải pháp học từ xa chống dịch Covid-19 (19/2/2020)
Trường Tôi (1/12/2017)
Học sinh Nghệ An nhận gần 20 tỷ đồng học bổng Soshi - Nhật Bản (11/10/2017)
Thay đổi trong đóng BHYT của học sinh sinh viên năm học 2017 – 2018 (28/9/2017)
TRAO ĐỔI: Để tổ chức dạy học và ôn thi tốt môn Giáo dục công dân (26/9/2017)
4 phần mềm thí nghiệm hóa học ảo hữu ích dành cho học sinh (26/9/2017)
Đại hội Điền kinh – Thể thao học sinh phổ thông cấp tỉnh năm 2017 - Đại hội của đoàn kết, đổi mới. (23/9/2017)
 
TIN TỨC MỚI NHẤT
Góp ý dự thảo Nghị quyết về Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập.
HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 5, NĂM HỌC 2021 - 2022
Ấm áp những phần quà Tết dành tặng học sinh nghèo
TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN GIÁO DỤC CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 5
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH CỦA NGHỆ AN NĂM HỌC 2020 - 2021
QUYÊN GÓP ỦNG HỘ ĐỒNG BÀO MIỀN TRUNG BỊ LŨ LỤT
TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 5
THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ NHẬP HỌC CHO HỌC SINH KHỐI 10 NĂM HỌC 2020 – 2021
Đại hội Chi bộ Trường THPT Diễn Châu 5, nhiệm kỳ 2020-2025
VIDEO CLIPS
Loading the player...
 
Liên kết Website
 
 

Trường THPT Diễn Châu 5 
Địa chỉ: Xóm 6 - Xã Diễn Thọ - Huyện Diễn Châu - Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 02386 6572 966
Email: c3dienchau5@nghean.edu.vn - Website: http://thptdienchau5.edu.vn

Chat hỗ trợ
Chat ngay

023866572966